Xuất nhập khẩu Trung Quốc tăng mạnh trong 4 tháng, vượt 2.300 tỷ USD

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC), tháng 4/2026, xuất nhập khẩu của thị trường này đạt 634 tỷ USD, bao gồm 359 tỷ USD xuất khẩu và 274 tỷ USD nhập khẩu.
Lũy kế 4 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc đạt 2.326 tỷ USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm trước (YoY). Trong đó, giá trị xuất khẩu đạt 1.336 tỷ USD, tăng 14,5% YoY; nhập khẩu với 989 tỷ USD, tăng 23,6% YoY.
Về xuất khẩu, tính đến hết tháng 4/2026, thị trường này xuất khẩu sang Mỹ giảm 10,2% so với cùng kỳ năm trước, còn 133 tỷ USD.
Trái ngược với đà giảm trên, Trung Quốc xuất khẩu sang các thị trường lớn khác hầu hết đều tăng trưởng cao. Cụ thể, xuất khẩu sang Hong Kong (Trung Quốc) tăng 41% YoY, lên 136 tỷ USD; Hàn Quốc tăng 24,7% YoY, đạt 57,3 tỷ USD; Ấn Độ tăng 17,8% YoY, lên 50,6 tỷ USD.
Kim ngạch xuất khẩu sang Đài Loan (Trung Quốc) cũng tăng 30,1% so với cùng kỳ, đạt 32,6 tỷ USD; Nga với 23,1% YoY, lên 37,8 tỷ USD; Brazil tăng 24,3% YoY, đạt 26,7 tỷ USD; Canada tăng 10,1% YoY, ở mức 16,6 tỷ USD; Nhật Bản với 6,2% YoY, đạt 54,4 tỷ USD.
Tại khu vực châu Âu, Trung Quốc xuất khẩu sang Anh đạt 29,3 tỷ USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ; Đức tăng 19,6% YoY, đạt 43,2 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu sang Italy tăng 23,7% YoY, lên 18,9 tỷ USD; Pháp với 21% YoY, đạt 16,7 tỷ USD; Hà Lan với 11,5% YoY, ở mức 31,8 tỷ USD.
Trong khối ASEAN, Trung Quốc xuất khẩu sang Thái Lan tăng 25,3% YoY, đạt 41,2 tỷ USD; sang Malaysia tăng 22,8% YoY, lên 40,4 tỷ USD; sang Việt Nam với 22% YoY, đạt 72,4 tỷ USD.
Trung Quốc còn xuất khẩu sang Indonesia với 29,7 tỷ USD, tăng 12,9% YoY; Singapore với 28,3 tỷ USD, tăng 9,6% YoY; Philippines với 14,4% YoY, đạt 20,4 tỷ USD.
Về nhập khẩu, tính đến hết tháng 4/2026, nhiều thị trường nhập khẩu lớn của nước này đều tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm trước.
Cụ thể, kim ngạch nhập khẩu từ Đài Loan (Trung Quốc) tăng 18,9% YoY, lên 24,2 tỷ USD; Hàn Quốc tăng tới 49,5% YoY, đạt 25,2 tỷ USD; Australia với 45,6% YoY, đạt 15,8 tỷ USD.
Kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản tăng 27,5% so với cùng kỳ, lên 17 tỷ USD; Nga với 17% YoY, ở mức 13,5 tỷ USD; Brazil tăng 37,5% YoY, đạt 10,8 tỷ USD; Nam Phi tăng 24,4% YoY, lên 3,1 tỷ USD; Ấn Độ tăng 36,7% YoY, đạt 2,3 tỷ USD.
Đáng chú ý, Trung Quốc đã chi 4,5 tỷ USD để nhập khẩu từ thị trường Hong Kong, tương ứng tăng 204% so với cùng kỳ năm trước.
Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu từ Mỹ lại giảm 10,9% YoY, còn 13,7 tỷ USD; Canada giảm 8,3% YoY, đạt 4,8 tỷ USD; New Zealand giảm 1,6% YoY, xuống 1,4 tỷ USD.
Ở khối thị trường châu Âu, kim ngạch nhập khẩu từ Đức tăng 3,8% YoY, lên 7,7 tỷ USD; Pháp tăng 20% YoY, đạt 3,2 tỷ USD; Italy với 17,5% YoY, ở mức 2,6 tỷ USD; Anh tăng 1,3% YoY, đạt 1,6 tỷ USD; Hà Lan với 0,1% YoY, lên 1 tỷ USD.
Trong khối ASEAN, Trung Quốc nhập khẩu từ Singapore tăng tới 60,9% so với cùng kỳ, lên 5,1 tỷ USD; sang Indonesia cũng tăng 52,6% YoY, đạt 9,4 tỷ USD.
Kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan tăng 16,8% YoY, đạt 5,6 tỷ USD; Việt Nam với 28,2% YoY, đạt 11,1 tỷ USD; Philippines tăng 7,7% YoY, lên mức 2 tỷ USD.
Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu từ Malaysia lại giảm 24% so với cùng kỳ năm 2025, còn 7,5 tỷ USD.
华南物流投资贸易与进出口股份有限公司
税号(MST):0110167925
仓库地址
📍 凭祥仓(正关运输: 广西壮族自治区 / 崇左市 / 凭祥市 / 凭祥镇 广西凭祥市南大路 436 号对面丰旗仓储 4 号仓库
📍 广州仓: 广州白云区庆槎通利云仓 B 栋 25-28档
📍 广州-凭祥中转仓: 广州市 白云区 增槎路 西盈物流院内 09档
📍 浙江正关仓: 浙江省 金华市 金东区 通站路 1号门
📍 南宁仓: 广西壮族自治区 南宁市 江南区 国凯大道 16号
联系我们
越南河内总部: 越南河内市龙边郡菩提坊龙边二街2号 Mipec 商业中心2层
越南中部办公室: 越南岘港市和强坊化山9路 B2.1.11
客服热线: 1900 633 053 | 0948 688 692
电子邮箱: info@hoanamlogistics.net









